Tag: cửa hàng khí công nghiệp

Khí công nghiệp – Khí Carbon

Khí công nghiệp - Khí Carbon

Chúng tôi là nhà nhập khẩu và phân phối Khí CO (Carbon Monoxide) lớn nhất Việt Nam. Sản phẩm CO của chúng tôi có thể dùng trong chế biến cá ngừ, cá tra, cá basa, cá rô phi… Hơn 10 năm qua các nhà máy chế biến thủy hải sản trên khắp cả nước đã tin dùng sản phẩm của chúng tôi.

Khí công nghiệp - Khí Carbon

Khí công nghiệp – Khí Carbon

+ MÔ TẢ SẢN PHẨM:

KHÍ CO (CARBON MONOXIDE) dùng trong lĩnh vực thủy hải sản như cá, thịt bảo quản đông lạnh thường nhanh chóng dẫn đến sự hình thành màu nâu. Tuy nhiên, điều này có thể hạn chế, giữ được màu sắc ổn định bằng cách đông lạnh nhanh và bảo quản ở nhiệt độ rất thấp (- 56oC), nhưng điều này tốn chi phí và sau khi rã đông màu sắc nhanh chóng chuyển sang màu nâu trong điều kiện bảo quản lạnh. Một giải pháp thay thế tiết kiệm chi phí hơn là sử dụng Khí CO (Carbon Monoxide) để xử lý cơ thịt cá để giữ lại màu đỏ của cơ thịt. Điều này là bởi vì khí CO sẽ liên kết mạnh mẽ với hem trong Mb và Hb (mạnh hơn 240 lần so với oxy) làm cho nó có khả năng chống lại sự tự oxi hóa.

Nhiều kết quả nghiên cứu kết luận rằng khi sử dụng khí CO ở mức thấp (0.1 – 5%) có tác dụng ổn định đáng kể màu đỏ của cơ thịt. Ngoài ra có thể kéo dài thời hạn bảo quản cũng như tạo lá chắn đối với sự hư hỏng. Sử dụng khí CO ở mức thấp kết hợp với đóng gói điều chỉnh khí quyển (MAP) không ảnh đến sức khỏe người tiêu dùng.

Sản phẩm CO của chúng tôi có các thông số kỹ thuật sau: –

Độ tinh khiết: 99.5% – 99.9%

Đóng gói: Xi Lanh 40L, 47L, 50L

Xuất xứ: Việt Nam

Chúng tôi mong được hợp tác với các đối tác trong và ngoài nước

Trân trọng

Khí công nghiệp – Khí SO2

Khí công nghiệp - Khí SO2

Khí SO2 là sản phẩm chính của sự đốt cháy hợp chất lưu huỳnh và nó là một mối lo môi trường đáng kể. SO2 thường được mô tả là “mùi hôi của lưu huỳnh bị đốt cháy”.

Khí công nghiệp - Khí SO2

Khí công nghiệp – Khí SO2

SO2 là một khí vô cơ không màu, nặng hơn không khí. Nó có khả năng làm vẩn đục nước vôi trong, làm mất màu dung dịch Brôm và làm mất màu cánh hoa hồng (2 tính chất sau được ứng dụng để nhận biết SO2 và phân biệt nó với CO2).

Khí công nghiệp – Khí Acetylen

Khí công nghiệp - Khí Acetylen

Trong công nghiệp hoá chất, Acetylen là nguyên liệu để sản xuất vinyl clorua, vinyl axetat hoặc các monome khác, rồi từ đó trùng hợp thành các polime, sợi tổng hợp, cao su tổng hợp, chế tạo muội than.

Khí công nghiệp - Khí Acetylen

Khí công nghiệp – Khí Acetylen

+ MÔ TẢ SẢN PHẨM:

Cung cấp khí acetylen chuyên nghiệp:

Tính chất khí Acetylen C2H2):
Acetylene HC ≡ CH. Chất đầu dãy đồng đẳng của hiđrocacbon axetilenic; là một hiđrocacbon có nối ba đơn giản nhất. Khí không màu; khối lượng riêng 1,171 kg/m3; ts = –83,6 oC.
Tạo với không khí thành hỗn hợp nổ trong một khoảng rất rộng (từ 2,3% đến 80,7% A theo thể tích). Nhiệt độ cực đại của ngọn lửa oxi – axetilen là 3.150 oC, do đó được dùng để hàn và cắt kim loại. A có tác dụng gây mê. Rất ít tan trong nước; tan trong etanol, clorofom, axeton (lợi dụng tính chất này, người ta hoà tan A trong axeton và vận chuyển trong bình nén). Điều chế bằng cách cho canxi cacbua tác dụng với nước bằng phương pháp ướt, khô, hoặc bằng cách nhiệt phân các hiđrocacbon như metan, etan, propan… (khí thiên nhiên
Ứng dụng của khí Acetylen (C2H2):
Trong công nghiệp hoá chất, Acetylen là nguyên liệu để sản xuất vinyl clorua, vinyl axetat hoặc các monome khác, rồi từ đó trùng hợp thành các polime, sợi tổng hợp, cao su tổng hợp, chế tạo muội than.
Acetylen + oxy để hàn cắt ( hay còn gọi là đá và gió)
Chất lượng khí Acetylen:
Tuỳ thuộc vào phương thức sử dụng mà sử dụng các độ tinh khiết sau:
Khí acetylen độ tinh khiết 98 % dùng để hàn cắt
Khí acetylen 2.5 tương đương độ tinh khiết 99.5%
Khí acetylen 2.6, 2.8 tương đương độ tinh khiết 99.6%, 99.8%,thường dùng trong phòng thí nghiệm nghiên cứu, bệnh viện, trung tâm phân tích, viện…

Phương thức cung cấp khí Acetylen:
Giao khí acetylen bằng chai 12 lít chứa khí acetylen cho người sử dụng ít
Giao khí acetylen bằng chai 40 lít nạp 10 kg acetol và 5 kg khí acetylen để cho người sử dụng nhiều tại xưởng sản xuất hay các công trình, viện nghiên cứu, trường Đai Học, trung tâm phân tích

Khí công nghiệp – Khí Helium

Khí công nghiệp - Khí Helium

Heli là nguyên tố phổ biến thứ 71 trong vỏ Trái Đất, chiếm tỷ lệ 8 x 10−9, còn trong nước biển chỉ có 4 x 10−12. Nói chung, nó hình thành từ sự phân rã phóng xạ của các nguyên tố, do vậy người ta có thể tìm thấy heli trong các mỏ khoáng chất chứa urani, thori v.v

Khí công nghiệp - Khí Helium

Khí công nghiệp – Khí Helium

+ MÔ TẢ SẢN PHẨM:

Cung cấp khí Helium chuyên nghiệp:

Tính chất của khí Helium:
Heli (hay Hêli) là nguyên tố trong bảng tuần hoàn nguyên tố có ký hiệu He và số hiệu nguyên tử bằng hai. Tên của nguyên tố này bắt nguồn từ Helios, tên của thần Mặt Trời trong thần thoại Hy Lạp, do nguồn gốc nguyên tố này được tìm thấy trong quang phổ trên Mặt Trời.
Heli có điểm sôi thấp nhất trong tất cả các nguyên tố và chỉ có thể đông đặc dưới áp suất rất cao. Nguyên tố này thường thường là khí đơn nguyên tử và về mặt hoá học nó là trơ.
Heli là nguyên tố nhiều thứ hai trong vũ trụ, sau hyđrô. Trong khí quyển Trái Đấtmật độ heli theo thể tích là 5,2 x 10−6 tại mực nước biển và tăng dần đến độ cao 24 km, chủ yếu là do phần lớn heli trong bầu khí quyển Trái Đất đã thoát ra ngoài khoảng không gian vũ trụ vì tỷ trọng thấp và tính trơ của nó. Có một lớp trong bầu khí quyển Trái Đất ở độ cao khoảng 1.000 km mà ở đó heli là chất khí chủ yếu (mặc dù tổng áp suất gây ra là rất nhỏ).
Heli là nguyên tố phổ biến thứ 71 trong vỏ Trái Đất, chiếm tỷ lệ 8 x 10−9, còn trong nước biển chỉ có 4 x 10−12. Nói chung, nó hình thành từ sự phân rã phóng xạ của các nguyên tố, do vậy người ta có thể tìm thấy heli trong các mỏ khoáng chất chứa urani, thori v.v và trong vài loại nước khoáng cũng như khí phun trào núi lửa. Heli tồn tại trong nhiều loại khí tự nhiên.
Ứng dụng của khí Heli:
Heli được sử dụng để làm mát nam châm siêu dẫn trong máy quét MRI.
Heli nhẹ hơn không khí nên có thể dùng để bơm khí cầu và bóng bay
Heli được sử dụng để ngưng tụ hydro và oxy để tạo nhiên liệu tên lửa.
Heli có thể được thêm vào bình dưỡng khí để thợ lặn có thể thở dễ dàng hơn. Điều này đặc biệt quan trọng cho những người đi lặn sâu (hơn 450 ft dưới mực nước biển).
Được sử dụng trong laser helium-neon. Những laser có thể được sử dụng để đọc mã vạch.
Heli có thể được sử dụng để phát hiện rò rỉ trong các thiết bị có chân không cao và áp suất cao.
Đối với vật liệu dễ bị ôxy hóa khi hàn, heli được sử dụng như một khí che chắn trong quá trình hàn hồ quang.
Heli được sử dụng như một loại khí bảo vệ khi phát triển silic và germanium tinh thể và khi sản xuất titan và zirconi.Nó là một loại khí bảo vệ tuyệt vời vì nó là trơ (không phản ứng).
Độ tuổi của các loại đá có chứa uranium và thorium có thể được ước tính bằng heli.
Helium thường được sử dụng như một khí mang trong sắc ký khí.
Heli có thể được sử dụng để phát hiện rò rỉ (lỗ rỉ nhỏ) trong một số tàu.
Chất lượng của khí Helium:
Tùy vào mục đích sử dụng mà người ta sử dụng helium với các độ tinh khiết khác nhau:
Helium 4.5 tương ứng với độ tinh khiết 99.995% : Thường được sử dụng trong bơm bong bong bay, tạo lá chắn khí trong hàn hồ quang điện,…
Helium 5.0, 5.5 tương ứng với độ tinh khiết 99.999%, 99.9995% : Được sử dụng trong phòng thí nghiệm, dùng làm khí mang trong sắc ký khí,…
Phương thức cung cấp khí Helium:
Cung cấp bình khí helium loại 14 lít chứa 2 m3 khí dùng để bơm bong bóng khi đi dã ngoại, hoặc đi làm việc công trình.
Cung cấp bằng chai 40 lít, 47 lít chứa 6, 7 m3 khí helium để cho người sử dụng nhiều tại xưởng, tại phòng thí nghiệm hay các công trình.
Cung cấp bằng chai 50 lít, áp suất sử dụng 200 bar chứa 10 m3 khí helium.

Khí công nghiệp – Khí Hydro

Khí công nghiệp - Khí Hydro

Các sao thuộc dải chính được cấu tạo chủ yếu bởi hydro ở trạng thái plasma. Hydro nguyên tố tồn tại tự nhiên trên Trái Đất tương đối hiếm do khí hydro nhẹ nên trường hấp dẫn của Trái Đất không đủ mạnh để giữ chúng khỏi thoát ra ngoài không gian, do đó hydro tồn tại chủ yếu dưới dạng hydro nguyên tử trong các tầng cao của khí quyển Trái Đất

Khí công nghiệp - Khí Hydro

Khí công nghiệp – Khí Hydro

+ MÔ TẢ SẢN PHẨM:

Tính chất khí Hydro (H2):
Hydro (từ tiếng Latinh: hydrogenium) là một nguyên tố hóa học trong hệ thống tuần hoàn các nguyên tố với nguyên tử số bằng 1. Trước đây còn được gọi là khinh khí (như trong “bom khinh khí” tức bom H); hiện nay từ này ít được sử dụng. Sở dĩ được gọi là “khinh khí” là do hydro là nguyên tố nhẹ nhất và tồn tại ở thể khí, với trọng lượng nguyên tử 1.00794 u. Hydro là nguyên tố phổ biến nhất trong vũ trụ, tạo nên khoảng 75% tổng khối lượng vũ trụ và tới trên 90% tổng số nguyên tử. Các sao thuộc dải chính được cấu tạo chủ yếu bởi hydro ở trạng thái plasma. Hydro nguyên tố tồn tại tự nhiên trên Trái Đất tương đối hiếm do khí hydro nhẹ nên trường hấp dẫn của Trái Đất không đủ mạnh để giữ chúng khỏi thoát ra ngoài không gian, do đó hydro tồn tại chủ yếu dưới dạng hydro nguyên tử trong các tầng cao của khí quyển Trái Đất
Ứng dụng của khí Hydro:
Sử dụng trong công nghiệp
Sử dụng trong phòng thí nghiệm
Sử dụng trong bơm khí cầu, bóng bay, cổng hơi
Quý khách lưu ý, khí Hydro có tính chất dễ cháy, nổ, nên công ty chúng tôi không khuyến khích quý khách sử dụng khí hydro cho việc bơm bóng bay, cổng hơi để đảm bảo độ an toàn. Quý khách nên sử dụng khí Heli để thay thế vì khí heli là khí trơ và một số tính chất khác vừa đảm bảo an toàn và hiệu quả.
Chất lượng, phương thức cung cấp khí Hydro
Tùy vào nhu cầu sử dụng của quý khách, chúng tôi cung cấp Hydro theo mức độ tinh khiết khác nhau. Ngoài ra, tùy vào lượng sử dụng, quý khách có thể chọn loại bình chứa lượng khí tương ứng để phục vụ nhu cầu của quý khách.
Địa điểm cung cấp khí Hydro

Khí công nghiệp – Khí Nitơ

Khí công nghiệp - Khí Nitơ

Nitơ dạng khí được sản xuất nhanh chóng bằng cách cho nitơ lỏng (xem dưới đây) ấm lên và bay hơi. Nó có nhiều ứng dụng, bao gồm cả việc phục vụ như là sự thay thế trơ hơn cho không khí khi mà sự ôxi hóa là không mong muốn.

Khí công nghiệp - Khí Nitơ

Khí công nghiệp – Khí Nitơ

+ MÔ TẢ SẢN PHẨM:

Cung cấp khí Nitơ chuyên nghiệp:
Tính chất khí Nitơ( N2):
Nitơ là một nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn các nguyên tố có ký hiệu N và số nguyên tử bằng 7. Ở điều kiện bình thường nó là một chất khí không màu, không mùi, không vị và khá trơ và tồn tại dưới dạng phân tử N2, còn gọi là đạm khí. Nitơ chiếm khoảng 78% khí quyển Trái Đất và là thành phần của mọi cơ thể sống. Nitơ tạo ra nhiều hợp chất quan trọng như cácaxít amin, amôniắc, axít nitric và các xyanua.
Nitơ là một phi kim, với độ âm điện là 3,04. Nó có 5 điện tử trên lớp ngoài cùng, vì thế thường thì nó có hóa trị ba trong phần lớn các hợp chất. Nitơ tinh khiết là một chất khí ở dạng phân tử không màu và chỉ tham gia phản ứng hóa học ở nhiệt độ phòng khi nó phản ứng với Liti. Nó hóa lỏng ở nhiệt độ 77 K (-196 °C) trong điều kiện áp suất khí quyển và đóng băng ở 63 K (-210 °C). Nitơ lỏng là chất làm lạnh phổ biến.

Ứng dụng của khí Nitơ:
Nitơ dạng khí được sản xuất nhanh chóng bằng cách cho nitơ lỏng (xem dưới đây) ấm lên và bay hơi. Nó có nhiều ứng dụng, bao gồm cả việc phục vụ như là sự thay thế trơ hơn cho không khí khi mà sự ôxi hóa là không mong muốn.
Để bảo quản tính tươi của thực phẩm đóng gói hay dạng rời (bằng việc làm chậm sự ôi thiu và các dạng tổn thất khác gây ra bởi sự ôxi hóa)
Bảo quản thực phẩm không bị oxy hoá
Dùng trong chạy máy phân tích, phân tích mẫu
Xả làm sạch, thử xì đường ống
Hàn đường ống
luyện kim, tinh chế kim loại
Sản xuất các linh kiện điện tử như tranzito, điôt, và mạch tích hợp (IC).
Sản xuất thép không gỉ
Bơm lốp ô tô và máy bay do tính trơ và sự thiếu các tính chất ẩm, ôxi hóa của nó, ngược lại với không khí (mặc dù điều này là không quan trọng và cần thiết đối với ô tô thông thường )
Ngược lại với một số ý kiến, nitơ thẩm thấu qua lốp cao su không chậm hơn không khí. Không khí là hỗn hợp chủ yếu chứa nitơ và ôxy (trong dạng N2 và O2), và các phân tử nitơ là nhỏ hơn. Trong các điều kiện tương đương thì các phân tử nhỏ hơn sẽ thẩm thấu qua các vật liệu xốp nhanh hơn.
Một ví dụ khác về tính đa dụng của nó là việc sử dụng nó (như là một chất thay thế được ưa chuộng cho điôxít cacbon) để tạo áp lực cho các thùng chứa một số loại bia, cụ thể là bia đen có độ cồn cao và bia ale của Anh và Scotland, do nó tạo ra ít bọt hơn, điều này làm cho bia nhuyễn và nặng hơn. Một ví dụ khác về việc nạp khí nitơ cho bia ở dạng lon hay chai là bia tươi Guinness.
Nitơ lỏng được sản xuất theo quy mô công nghiệp với một lượng lớn bằng cách chưng cất phân đoạn không khí lỏng và nó thường được nói đến theo công thức giả LN2. Nó là một tác nhân làm lạnh (cực lạnh), có thể làm cứng ngay lập tức các mô sống khi tiếp xúc với nó. Khi được cách ly thích hợp khỏi nhiệt của môi trường xung quanh thì nó phục vụ như là chất cô đặc và nguồn vận chuyển của nitơ dạng khí mà không cần nén. Ngoài ra, khả năng của nó trong việc duy trì nhiệt độ một cách siêu phàm, do nó bay hơi ở 77 K (-196°C hay -320°F) làm cho nó cực kỳ hữu ích trong nhiều ứng dụng khác nhau, chẳng hạn trong vai trò của một chất làm lạnh chu trình mở, bao gồm:
Làm lạnh để vận chuyển thực phẩm
Bảo quản các bộ phận thân thể cũng như các tế bào tinh trùng và trứng, các mẫu và chế phẩm sinh học.
Trong nghiên cứu các tác nhân làm lạnh
Để minh họa trong giáo dục
Trong da liễu học để loại bỏ các tổn thương da ác tính xấu xí hay tiềm năng gây ung thư, ví dụ các mụn cóc, các vết chai sần trên da v.v.
Nitơ lỏng có thể sử dụng như là nguồn làm mát để tăng tốc CPU, GPU, hay các dạng phần cứng khác.

Chất lượng khí Nitơ:
Tuỳ thuộc vào phương thức sử dụng mà sử dụng các độ tinh khiết sau:
Khí ni tơ 4.0 tương đương độ tinh khiết 99.99% : thường sử dụng trong hàn, làm sạch đường ống, bảo quản thực phẩm, xã thử xì đường ống…
Khí argon 5.0, 5.2, 5.5 tương đương độ tinh khiết 99.999%, 99.9992%, 99.9995% thường dùng trong phòng thí nghiệm nghiên cứu, bệnh viện, trung tâm phân tích, viện…

Phương thức cung cấp khí Nitơ:
Giao hàng bằng chai 10 lít chứa 1.5 m3 hoặc chai 14 lít chứa 2 m3 khí ni tơ cho người sử dụng ít hoặc đi công trình
Giao bằng chai 40 lít, 47 lít chứa 6, 7 m3 khí ni tơ để cho người sử dụng nhiều tại xưởng sản xuất hay các công trình
Giao khí ni tơ bằng chai 50 lít, áp suất sử dụng 200 bar chứa 10 m3 khí ni tơ
Giao khí ni tơ lỏng bằng xe bồn,bồn Xl-45, bồn BTIC kèm theo giàn hoá hơi tuỳ thuộc vào lưu lượng cần sử dụng.

Khí công nghiệp – Khí CO2

Khí công nghiệp - Khí CO2

Tách và chiết xuất trong công nghiệp: carbon dioxide siêu hạn được dùng trong các qui trình dược phẩm và hóa chất, hoặc là chất thay thế cho dung môi gốc hydrocarbon trong việc tẩy nhờn kim loại.

Khí công nghiệp - Khí CO2

Khí công nghiệp – Khí CO2

+ MÔ TẢ SẢN PHẨM:

*** Tính chất khí CO2:
– Carbon dioxide (CO2) là một khí không vị, không màu, không mùi và không cháy, khi kết hợp với nước sẽ tạo thành carbonic acid (H2CO3).
– Đặc tính đặc biệt của carbon dioxide là tính trơ và độ hòa tan trong nước cao nên CO2 là một khí hỗ trợ lý tưởng đa dạng trong cuộc sống hằng ngày và trong công nghệ môi trường.
– Trong công nghệ thực phẩm, CO2 được dùng để tạo gas cho nhiều thức uống, rất hữu dụng trong việc điều hòa nước uống và trung hòa nước thải. Ở thể lỏng được làm lạnh hoặc ở thể rắn (đá khô), CO2 được sử dụng như một môi trường làm lạnh ở nhiệt độ -79 °C.
Carbon dioxide có được một phần từ tài nguyên thiên nhiên và một phần từ khí thải công nghiệp. Khối lượng kinh tế đáng kể của carbon dioxide được phát sinh do sản xuất khí nhân tạo và ethylene oxide.
– Tài nguyên thiên nhiên của CO2 có nhiều nhất tại các khu vực núi lửa, ở đây, CO2 đôi khi có ngay trên bề mặt, hoặc các giếng khoan mỏ trầm tích.

*** Ứng dụng khí cacbonic (CO2):
– Làm lạnh thực phẩm: được dùng giống như Nitơ lỏng, và phù hợp nhất cho các ứng dụng trộn lạnh sử dụng tuyết đá khô.
– Đóng gói thức uống.
– Dầu phục hồi tăng cường: độ hòa tan của hydrocarbon lỏng được dùng để làm tăng sự lưu thông của dầu bằng cách giảm độ nhớt, tăng thể tích và kích thích sự lưu thông.
Sơn: carbon dioxide siêu hạn được sử dụng như một chất pha lỏng dùng trong sơn phun, làm giảm 80% dung môi hữu cơ.
– Chiết xuất thực phẩm: supercritical carbon dioxide được sử dụng trong việc chiết xuất màu vàhương vị trong thực phẩm nhằm loại bỏ dầu và chất béo.
– Tách và chiết xuất trong công nghiệp: carbon dioxide siêu hạn được dùng trong các qui trình dược phẩm và hóa chất, hoặc là chất thay thế cho dung môi gốc hydrocarbon trong việc tẩy nhờn kim loại.
– Tinh chế và nung chảy kim loại: dùng trong việc đổ khuôn và đúc, tuyết carbon dioxide được dùng để làm giảm sự hình thành oxide sắt.
– Xử lý nước.
– Xử lý chất thải.
– Hỗ trợ sự sống: kết hợp với Oxy và các khí khác để kích thích việc thở nhanh hơn và sâu hơn và trợ giúp xử lý các vấn đề liên quan đến hô hấp.

***Chất lượng khí cacbonic (CO2):
– Tuỳ vào mục đích sử dụng mà dùng khí CO2 nồng độ tinh khiết khác nhau:
+ Khí Co2 2.8 có độ tinh khiết 99.8%
+ Khí CO2 3.0 có độ tinh khiết: 99.9%
+ Khí CO2 5.0 có độ tinh khiết: 99.999%

***Phương thức cung cấp khí CO2:
– Chai 10 lít nạp 5 kg khí CO2.
– Chai 14 lít Nạp 8 kg khí Co2 cho người sử dụng ít, đi công trình, ít dùng…
– Chai 40 lít chứa 25 kg khí CO2.
– Chai 47 lít chứa 30 kg Khí CO2.
– Chai 50 lít chứa 35 kg khí CO2.
– Bằng Bồn lỏng XL-45, Bồn BTIC.

Khí công nghiệp – Khí Argon

Khí công nghiệp - Khí Argon

Các tính toán lý thuyết trên các máy tính đã chỉ ra vài hợp chất của agon mà có thể ổn định nhưng cách thức tạo ra các chất này thì vẫn chưa được biết.

Khí công nghiệp - Khí Argon

Khí công nghiệp – Khí Argon

+ MÔ TẢ SẢN PHẨM:

Cung cấp khí argon chuyên nghiệp:

Tính chất của khí argon(AR):
Khí argon là một nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn. Nó có ký hiệu Ar và số nguyên tử bằng 18. Là khí hiếm thứ ba trong nhóm 8, agon chiếm khoảng 0,934% khí quyển Trái Đất, điều này làm cho nó trở thành khí hiếm phổ biến nhất trên Trái Đất.Khí Argon hòa tan trong nước nhiều gấp 2,5 lần nitơ và xấp xỉ độ hòa tan của ôxy. Nguyên tố hóa học có độ ổn định cao này là không màu, không mùi trong cả dạng lỏng và khí. Người ta biết rất ít về các hợp chất hóa học của agon, đây là một trong các lý do trước đây nó được gọi là khí trơ. Sự tạo ra hiđrôflorua agon (HArF), một hợp chất rất không ổn định của agon với hiđrô và flo đã được các nhà nghiên cứu của trường Đại học Tổng hợp Helsinki thông báo vào năm 2000, nhưng vẫn chưa được xác nhận.Mặc dù không có hợp chất hóa học nào của agon hiện đã được công nhận, nhưng agon có thể tạo ra các mắt lưới với nước khi các nguyên tử của nó bị mắc kẹt trong lưới các phân tử nước. Các tính toán lý thuyết trên các máy tính đã chỉ ra vài hợp chất của agon mà có thể ổn định nhưng cách thức tạo ra các chất này thì vẫn chưa được biết.

 

Các ứng dụng khí Argon:
Nhiệt luyện: đối với các kim loại dể phản ứng với khí Nitơ, hoặc cần bảo vệ khỏi khí Nitơ, thì Argon là một môi trường bảo vệ lý tưởng
Làm trơ và làm sạch: được dùng cho các bồn chứa và ống dẫn trong các nhà máy dược phẩm và hóa chất.
Tinh chế kim loại.
Ứng dụng chất bán dẫn
Hàn: ở dạng tinh khiết hoặc hổn hợp, khí Argon được dùng để bảo vệ kim loại nung chảy khỏi sự nhiễm bẩn của môi trường.
Cắt: trong ứng dụng cắt plasma của hộp kim đen và không-đen, khí Argon được sử dụng thể tinh khiết ở nhiệt độ rất cao.

Chất lượng khí Argon:
Tuỳ thuộc vào phương thức sử dụng mà sử dụng các độ tinh khiết sau:
Khí argon 4.0 tương đương độ tinh khiết 99.99% : thường sử dụng trong hàn cắt, làm sạch đường ống,
Khí argon 4.5 tương đương độ tinh khiết 99.995% : thường sử dụng trong hàn và cắt cần độ tinh khiết hơn
Khí argon 5.0, 5.2, 5.5 tương đương độ tinh khiết 99.999%, 99.9992%, 99.9995% thường dùng trong phòng thí nghiệm nghiên cứu, bệnh viện, trung tâm phân tích, viện…

Phương thức cung cấp khí argon:
Giao hàng bằng chai 10 lít chứa 1.5 m3 hoặc chai 14 lít chứa 2 m3 khí argon cho người sử dụng ít hoặc đi công trình
Giao bằng chai 40 lít, 47 lít chứa 6, 7 m3 khí argon để cho người sử dụng nhiều tại xưởng sản xuất hay các công trình
Giao khí argon bằng chai 50 lít, áp suất sử dụng 200 bar chứa 10 m3 khí argon
Giao khí argon lỏng bằng xe bồn,bồn Xl-45, bồn BTIC kèm theo giàn hoá hơi tuỳ thuộc vào lưu lượng cần sử dụng

Khí công nghiệp – Khí Oxy Y Tế

Khí công nghiệp - Khí Oxy Y Tế

Oxy trong công nghiệp thông dụng: oxy 2.6 tương đương độ tinh khiết 99.6% dùng trong hàn cắt, luyện kim, nóng chảy làm thuỷ tinh

Khí công nghiệp - Khí Oxy Y Tế

Khí công nghiệp – Khí Oxy Y Tế

+ MÔ TẢ SẢN PHẨM:

Cung cấp khí Oxy chuyên Nghiệp:

Tính chất khí Oxy( O2):
Ôxy là nguyên tố hóa học có ký hiệu là O thuộc nhóm nguyên tố 16 và số nguyên tử bằng 8 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố. Ôxy là nguyên tố phi kim hoạt động mạnh nó có thể tạo thành hợp chất với hầu hết các nguyên tố khác. Ở điều kiện nhiệt độ và áp suất tiêu chuẩn hai nguyên tử ôxy kết hợp với nhau tạo thành phân tử ôxy không màu, không mùi, không vị có công thức O2. Ôxy phân tử (O2, thường được gọi là ôxy tự do) trên Trái Đất là không ổn định về mặt nhiệt động lực học. Sự xuất hiện trong thời kỳ đầu tiên của nó trên Trái Đất là do các hoạt động quang hợp của vi khuẩn kỵ khí (vi khuẩn cổ và vi khuẩn). Sự phổ biến của nó từ sau đó đến ngày nay là do hoạt động quang hợp của cây xanh. Ôxy là nguyên tố phổ biến xếp hàng thứ 3 trong trong vũ trụ theo khối lượng sauhydro và heli và là nguyên tố phổ biến nhất theo khối lượng trong vỏ Trái Đất.Khí ôxy chiếm 20,9% về thể tích trong không khí.

Khí ôxy thường được gọi là dưỡng khí, vì nó duy trì sự sống của cơ thể con người.

Ứng dụng khí Oxy:
Hàn Cắt kim loại

Hỗ trợ sự sống

Ứng dụng trong y tế : Thiết bị hổ trợ thở và hô hấp cho bệnh nhân

Ứng dụng trong ngành lặn.

Sử dụng trong xử lý nước và môi trường

Ứng dụng trong ngành luyên kim và kính thủy tinh (Tăng cường sự đốt cháy)

Ứng dụng trong thủy sản – thêm khí Oxy vào nước trong các trại cá và duy trì sự sống của cá trong quá trình vận chuyển.

 

Chất lượng khí oxy:
Oxy trong công nghiệp thông dụng: oxy 2.6 tương đương độ tinh khiết 99.6% dùng trong hàn cắt, luyện kim, nóng chảy làm thuỷ tinh

Oxy chất lượng cao: khí Oxy 4.5, khí Oxy 5.0, khí oxy 5.2, khí oxy 5.5 tương đương độ tinh khiết: 99.995%, 99.999%, 99.9992%, 99.9995% dùng trong phân tích thí nghiệm, trong viện nghiên cứu…

Oxy y tế: khí oxy 2.5 tương đương 99.5% dùng hỗ trợ hô hấp bệnh nhân

Phương thức cung cấp Oxy:

Có thể cung cấp Oxy ở dạng lỏng và khí tùy theo nhu cầu và chất lượng yêu cầu

Cung cấp bằng chai khí cao áp (Cylinder): chai oxy 10L, 14 lít chứa 1.5 , 2 m3 khí oxy

giao hàng bằng chai oxy 41L, 47L, 50L (Áp suất nạp: 150 – 200 bar)

Cung cấp bằng bình chứa lỏng mini như: XL-45, XL-45HP

Cung cấp bằng bồn chứa khí lỏng kèm bộ hóa hơi: SCS-Series (3300L, 6000L, 10.000L, 20.000L,vv…)

Đối với khí ôxy: Công ty trang bị 02 giàn nạp 100 chai, 02 máy bơm với công suất 450lít/h, có bồn 20m3 để chứa Ôxy lỏng. Chất lượng ôxy đảm bảo 99,5 – 99,7%, có trên 6.000 vỏ chai luôn sẵn sàng phục vụ khách hàng đầy đủ và thoả mãn.

 

Khí công nghiệp – Khí Oxy

Khí công nghiệp - Khí Oxy Y Tế

Khí Oxy chất lượng cao: khí Oxy 4.5, khí Oxy 5.0, khí oxy 5.2, khí oxy 5.5 tương đương độ tinh khiết: 99.995%, 99.999%, 99.9992%, 99.9995% dùng trong phân tích thí nghiệm, trong viện nghiên cứu…

Khí công nghiệp - Khí Oxy Y Tế

Khí công nghiệp – Khí Oxy Y Tế

*** Các loại chai chứa khí Oxy:
– Chai khí oxy 10 lít chứa 1,5 m3 khí oxy
– Chai khí oxy 14 hoặc 15 lít chứa 2 m3 khí oxy
– Chai khí oxy 40 lít chứa 6 m3 khí oxy
– Chai khí oxy 50 lít chứa 10 m3 khí oxy

*** Các loại khí Oxy được sử dụng hiện nay:
– Khí Oxy 2.6 tương đương độ tinh khiết 99.6% dùng trong hàn cắt, luyện kim, nóng chảy làm thuỷ tinh.
– Khí Oxy chất lượng cao: khí Oxy 4.5, khí Oxy 5.0, khí oxy 5.2, khí oxy 5.5 tương đương độ tinh khiết: 99.995%, 99.999%, 99.9992%, 99.9995% dùng trong phân tích thí nghiệm, trong viện nghiên cứu…
– Khí Oxy dùng trong ngành y tế: khí oxy 2.5 tương đương 99.5% dùng hỗ trợ hô hấp bệnh nhân

*** Phương thức cung cấp Oxy:
– Khí Oxy ở dạng lỏng và khí được vận chuyển và sử dụng trong các loại bình chứa như:
+ Bằng chai khí cao áp (Cylinder): chai oxy 10L chứa 1.5m3 khí Oxy, chai 14 L chứa 2 m3 khí oxy.
+ Sử dụng chai oxy dung tích 41L, 47L, 50L (Áp suất nạp: 150 – 200 bar)
+ Dùng bồn lỏng mini như: XL-45, XL-45HP