Tag: khí công nghiệp

Tại sao cần bảo vệ Magie nóng chảy?

Tại sao cần bảo vệ Magie nóng chảy?

Trong quá trình sản xuất và khi sử dụng trong chế tạo các sản phẩm khác, Magie nóng chảy sẽ bị oxy hóa (bốc cháy) khi tiếp xúc với không khí xung quanh. Do đó các nhà sản xuất Magie cũng như chế tạo các bộ phận sử dụng chất bảo vệ bề mặt kim loại nóng chảy để bảo vệ nó khỏi sự bốc cháy.

Tại sao cần bảo vệ Magie nóng chảy?

Tại sao cần bảo vệ Magie nóng chảy?

Các bạn có biết rằng khí công nghiệp hiện nay được sử dụng rất nhiều mà trong đó khí SF6 trong công nghệ đúc Magie là cực kỳ quan trọng. Đúc Magie hiện đang là ngành công nghiệ quan trọng khi mà ngày nay tất cả các thiết bị trong các ngành công nghiệp chế tạo tử ô tô đến công nghệ hàng không vũ trụ và thiết bị điện tử di động đều sử dụng Magie do những điểm lợi của nó về trọng lượng nhẹ và các đặc tính cấu trúc. Với đặc tính của minh, khí SF6 được sử dụng làm chất bảo vệ Magie nóng chảy.

Tại sao cần bảo vệ Magie nóng chảy?
Trong quá trình sản xuất và khi sử dụng trong chế tạo các sản phẩm khác, Magie nóng chảy sẽ bị oxy hóa (bốc cháy) khi tiếp xúc với không khí xung quanh. Do đó các nhà sản xuất Magie cũng như chế tạo các bộ phận sử dụng chất bảo vệ bề mặt kim loại nóng chảy để bảo vệ nó khỏi sự bốc cháy.Trước đó khí SF6 trong công nghệ đúc Magie được sử dụng, muối nóng chảy và khí nén SO2 được sử dụng cho mục đích này. Tuy nhiên, các chất bảo vệ này lại làm giảm chất lượng của kim loại, ăn mòn các thiết bị và tạo ra các mối nguy hội cho nơi làm việc cũng như môi trường.
Vai trò quan trọng của khí SF6 trong sự phát triển của cả ngành công nghiệp hiện nay :
Từ những năm 1970, ngành công nghiệp Magie trên thế giới đã chuyển sang sử dụng khí SF6 trong công nghệ đúc Magie làm chất bảo vệ bởi các đặc tính ưu việt hơn của nó: không độc, không cháy, không ăn mòn. Ngành công nghiệp Magie phát triển nhanh chóng của Trung Quốc trước đây sử dụng bột lưu huỳnh làm chất bảo vệ nhưng nay cũng đã chuyển sang hệ thống bảo vệ bằng khí SF6 để nâng cao chất lượng sản phẩm.
Việc sử dụng khí sf6 trong công nghệ đúc Magie là sự đánh dấu cho giai đoạn bước tiến lớn về công nghệ đúc Magie nóng chảy. Nó giúp tăng sản lượng kim loại thông qua thông qua việc giảm sự hình thành các tạp chất, cải thiện chất lượng thành phẩm qua việc giảm lẫn tạp chất tăng độ tinh khiết, không gậy độc hại cho nơi làm việc và môi trường. Khí sf6 trong công nghệ đúc Magie được thêm vào với nồng độ thấp (1% trong không khí hoặc không khí/CO2) vào khoảng không phía trên bề mặt Magie nóng chảy trong lò đúc qua một ống phân phối có nhiều vòi phun. Một phần nhỏ của SF6 được thêm vào phản ứng với Magie tạo thành một lớp màng mỏng với thành phần chủ yếu là Magie Oxit (MgO) và một phần Magie Florua (MgF2)

Những lưu ý khi bảo quản khí công nghiệp

Những lưu ý khi bảo quản khí công nghiệp

Kho chứa khí công nghiệp phải được bố trí ở những nơi ít người qua lại, điều kiện thoáng mát, khô ráo, tránh va chạm, chấn động mạnh và đặc biệt để cách xa nguồn nhiệt.

Những lưu ý khi bảo quản khí công nghiệp

Những lưu ý khi bảo quản khí công nghiệp

Những bình khí công nghiệp thường được nén và có áp suất rất cao, vì vậy nếu không được bảo quản đúng cách sẽ gây thất thoát cũng như tai nạn.

Chú ý khi bảo quản khí công nghiệp

1. Những bình chứa khí công nghiệp khi bảo quản cần phải đựa đưa vào kho chứa chuyên dụng hoặc nơi râm mát. Nếu bắt buộc phải để ngoài trời, cần phải có các phương tiện dùng để bảo vệ che nắng, mưa, tránh để nhứng bình khí công nghiệp này hấp thụ nhiệt cao sẽ làm tăng áp suất của bình.( Ngu cơ gây nổ nếu như áp xuất lên quá cao).

2. Kho chứa khí công nghiệp phải được bố trí ở những nơi ít người qua lại, điều kiện thoáng mát, khô ráo, tránh va chạm, chấn động mạnh và đặc biệt để cách xa nguồn nhiệt.

3. Không để lẫn những bình khí công nghiệp(khí hidro, khí N2O, CO2,…) với dầu, mỡ hoặc các chất dễ cháy nổ khác trông kho hay như khi vận chuyển.

4. Bình để trong kho xếp đứng thì nền nhà phải bằng phẳng, chắc chắn và có thanh giằng phân thành từng lô chuyên biệt. Nếu các bình khí công nghiệp này được xếp nằm thì giữa các lớp phải có tấm đệm êm ngăn cách. Giữa các lô khí côn g nghiệp phải để lại lối đi lại để khiểm tra.

5.Tuyệt đối không được ăn ở sinh hoạt đời thường tại trong kho.

6.Đèn chiếu sáng trong kho phải là loại đèn phòng, chống nổ.

7.Thường xuyên kiểm tra độ xì hở của sản phẩm. Nếu phát hiện bình nào không an toàn cần phải báo cáo để xử lý kịp thờ.

Kinh nghiệm sử dụng khí công nghiệp an toàn

Kinh nghiệm sử dụng khí công nghiệp an toàn

Kiểm tra đồng hồ đo và các bộ phận có liên quan đến quá trình sử dụng như: đồng hồ giảm áp phải tốt, áp kế chuẩn làm việc chính xác, dây hàn chắc chắn, tay hàn đảm bảo kín tuyệt đối,…

Kinh nghiệm sử dụng khí công nghiệp an toàn

Kinh nghiệm sử dụng khí công nghiệp an toàn

Khí công nghiệp là các loại khí được chiết xuất theo phương thức công nghiệp để lấy số lượng lớn dưới áp suất cao được nén lại chứa tại những bình chuyên dụng. Khí công nghiệp hay chính là các bình khí CO2 ứng dụng chữa cháy hay Khí N2O trong y tế, khí H2,… ngay như cả khí Gas mà chúng ta dùng hàng ngày cũng chính là một phần của khí công nghiệp

Sử dụng khí công nghiệp an toàn

Để sử dụng an toàn người dùng cần chú ý những điều sau:

1.Trước khi sử dụng: Người dùng cần phải kiểm tra kỹ toàn bộ khuôn tay, phương tiện sử dụng… không được dính dầu mỡ.
2.Kiểm tra đồng hồ đo và các bộ phận có liên quan đến quá trình sử dụng như: đồng hồ giảm áp phải tốt, áp kế chuẩn làm việc chính xác, dây hàn chắc chắn, tay hàn đảm bảo kín tuyệt đối,…
3.Tất cả các gioăng đệm kín phải làm bằng vật liệu quy định,đúng tiêu chuẩn, không dính dầu mỡ.
4.Tuyệt đối không được tháo đầu êcu chặn của van khi trong chai còn áp suất(khí nén).
5.Đóng mở van chai phải nhẹ nhàng và từ từ, tránh xung áp.
6.Khi ngừng sử dụng phải đóng van chai lại.
7.Không nạp chung các loại khí khác vào chung vào một chai, bình khí khí khác loại vào chai.
8.Những người chưa qua đào tạo không được sử dụng bình chứa áp lực

Tìm hiểu về khí công nghiệp

Tìm hiểu về khí công nghiệp

Ngành công nghiệp sản xuất ra những khí này được gọi là ngành công nghiệp khí công nghiệp. Cũng bao gồm cung cấp thiết bị và công nghệ để sản xuất và sử dụng khí.

Tìm hiểu về khí công nghiệp

Tìm hiểu về khí công nghiệp

Khí công nghiệp là loại nguyên liệu khí được sản xuất để sử dụng trong Công nghiệp. Các khí công nghiệp chính là nitrogen, oxy, carbon dioxide, argon, hydro, helium và acetylene… Chúng đều là những loại “khí cho cuộc sống”. Chúng được sản xuất trong các nhà máy công nghiệp có quy mô lớn.

Chúng tôi là một công ty khí công nghiệp lớn nhất tại Miền Bắc. Và chúng tôi cung cấp tất cả các sản phẩm khí trên toàn quốc, nhằm phục vụ những nhu cầu tối thiểu nhất của khách hàng.

Ngành công nghiệp sản xuất ra những khí này được gọi là ngành công nghiệp khí công nghiệp. Cũng bao gồm cung cấp thiết bị và công nghệ để sản xuất và sử dụng khí.

Sản xuất của họ là một phần của ngành công nghiệp hóa chất. Ngành khí công nghiệp thường được xem là “hóa chất chuyên ngành”.

Khí công nghiệp – Khí Carbon

Khí công nghiệp - Khí Carbon

Chúng tôi là nhà nhập khẩu và phân phối Khí CO (Carbon Monoxide) lớn nhất Việt Nam. Sản phẩm CO của chúng tôi có thể dùng trong chế biến cá ngừ, cá tra, cá basa, cá rô phi… Hơn 10 năm qua các nhà máy chế biến thủy hải sản trên khắp cả nước đã tin dùng sản phẩm của chúng tôi.

Khí công nghiệp - Khí Carbon

Khí công nghiệp – Khí Carbon

+ MÔ TẢ SẢN PHẨM:

KHÍ CO (CARBON MONOXIDE) dùng trong lĩnh vực thủy hải sản như cá, thịt bảo quản đông lạnh thường nhanh chóng dẫn đến sự hình thành màu nâu. Tuy nhiên, điều này có thể hạn chế, giữ được màu sắc ổn định bằng cách đông lạnh nhanh và bảo quản ở nhiệt độ rất thấp (- 56oC), nhưng điều này tốn chi phí và sau khi rã đông màu sắc nhanh chóng chuyển sang màu nâu trong điều kiện bảo quản lạnh. Một giải pháp thay thế tiết kiệm chi phí hơn là sử dụng Khí CO (Carbon Monoxide) để xử lý cơ thịt cá để giữ lại màu đỏ của cơ thịt. Điều này là bởi vì khí CO sẽ liên kết mạnh mẽ với hem trong Mb và Hb (mạnh hơn 240 lần so với oxy) làm cho nó có khả năng chống lại sự tự oxi hóa.

Nhiều kết quả nghiên cứu kết luận rằng khi sử dụng khí CO ở mức thấp (0.1 – 5%) có tác dụng ổn định đáng kể màu đỏ của cơ thịt. Ngoài ra có thể kéo dài thời hạn bảo quản cũng như tạo lá chắn đối với sự hư hỏng. Sử dụng khí CO ở mức thấp kết hợp với đóng gói điều chỉnh khí quyển (MAP) không ảnh đến sức khỏe người tiêu dùng.

Sản phẩm CO của chúng tôi có các thông số kỹ thuật sau: –

Độ tinh khiết: 99.5% – 99.9%

Đóng gói: Xi Lanh 40L, 47L, 50L

Xuất xứ: Việt Nam

Chúng tôi mong được hợp tác với các đối tác trong và ngoài nước

Trân trọng

Khí công nghiệp – Khí SO2

Khí công nghiệp - Khí SO2

Khí SO2 là sản phẩm chính của sự đốt cháy hợp chất lưu huỳnh và nó là một mối lo môi trường đáng kể. SO2 thường được mô tả là “mùi hôi của lưu huỳnh bị đốt cháy”.

Khí công nghiệp - Khí SO2

Khí công nghiệp – Khí SO2

SO2 là một khí vô cơ không màu, nặng hơn không khí. Nó có khả năng làm vẩn đục nước vôi trong, làm mất màu dung dịch Brôm và làm mất màu cánh hoa hồng (2 tính chất sau được ứng dụng để nhận biết SO2 và phân biệt nó với CO2).

Khí công nghiệp – Khí Acetylen

Khí công nghiệp - Khí Acetylen

Trong công nghiệp hoá chất, Acetylen là nguyên liệu để sản xuất vinyl clorua, vinyl axetat hoặc các monome khác, rồi từ đó trùng hợp thành các polime, sợi tổng hợp, cao su tổng hợp, chế tạo muội than.

Khí công nghiệp - Khí Acetylen

Khí công nghiệp – Khí Acetylen

+ MÔ TẢ SẢN PHẨM:

Cung cấp khí acetylen chuyên nghiệp:

Tính chất khí Acetylen C2H2):
Acetylene HC ≡ CH. Chất đầu dãy đồng đẳng của hiđrocacbon axetilenic; là một hiđrocacbon có nối ba đơn giản nhất. Khí không màu; khối lượng riêng 1,171 kg/m3; ts = –83,6 oC.
Tạo với không khí thành hỗn hợp nổ trong một khoảng rất rộng (từ 2,3% đến 80,7% A theo thể tích). Nhiệt độ cực đại của ngọn lửa oxi – axetilen là 3.150 oC, do đó được dùng để hàn và cắt kim loại. A có tác dụng gây mê. Rất ít tan trong nước; tan trong etanol, clorofom, axeton (lợi dụng tính chất này, người ta hoà tan A trong axeton và vận chuyển trong bình nén). Điều chế bằng cách cho canxi cacbua tác dụng với nước bằng phương pháp ướt, khô, hoặc bằng cách nhiệt phân các hiđrocacbon như metan, etan, propan… (khí thiên nhiên
Ứng dụng của khí Acetylen (C2H2):
Trong công nghiệp hoá chất, Acetylen là nguyên liệu để sản xuất vinyl clorua, vinyl axetat hoặc các monome khác, rồi từ đó trùng hợp thành các polime, sợi tổng hợp, cao su tổng hợp, chế tạo muội than.
Acetylen + oxy để hàn cắt ( hay còn gọi là đá và gió)
Chất lượng khí Acetylen:
Tuỳ thuộc vào phương thức sử dụng mà sử dụng các độ tinh khiết sau:
Khí acetylen độ tinh khiết 98 % dùng để hàn cắt
Khí acetylen 2.5 tương đương độ tinh khiết 99.5%
Khí acetylen 2.6, 2.8 tương đương độ tinh khiết 99.6%, 99.8%,thường dùng trong phòng thí nghiệm nghiên cứu, bệnh viện, trung tâm phân tích, viện…

Phương thức cung cấp khí Acetylen:
Giao khí acetylen bằng chai 12 lít chứa khí acetylen cho người sử dụng ít
Giao khí acetylen bằng chai 40 lít nạp 10 kg acetol và 5 kg khí acetylen để cho người sử dụng nhiều tại xưởng sản xuất hay các công trình, viện nghiên cứu, trường Đai Học, trung tâm phân tích

Khí công nghiệp – Khí Helium

Khí công nghiệp - Khí Helium

Heli là nguyên tố phổ biến thứ 71 trong vỏ Trái Đất, chiếm tỷ lệ 8 x 10−9, còn trong nước biển chỉ có 4 x 10−12. Nói chung, nó hình thành từ sự phân rã phóng xạ của các nguyên tố, do vậy người ta có thể tìm thấy heli trong các mỏ khoáng chất chứa urani, thori v.v

Khí công nghiệp - Khí Helium

Khí công nghiệp – Khí Helium

+ MÔ TẢ SẢN PHẨM:

Cung cấp khí Helium chuyên nghiệp:

Tính chất của khí Helium:
Heli (hay Hêli) là nguyên tố trong bảng tuần hoàn nguyên tố có ký hiệu He và số hiệu nguyên tử bằng hai. Tên của nguyên tố này bắt nguồn từ Helios, tên của thần Mặt Trời trong thần thoại Hy Lạp, do nguồn gốc nguyên tố này được tìm thấy trong quang phổ trên Mặt Trời.
Heli có điểm sôi thấp nhất trong tất cả các nguyên tố và chỉ có thể đông đặc dưới áp suất rất cao. Nguyên tố này thường thường là khí đơn nguyên tử và về mặt hoá học nó là trơ.
Heli là nguyên tố nhiều thứ hai trong vũ trụ, sau hyđrô. Trong khí quyển Trái Đấtmật độ heli theo thể tích là 5,2 x 10−6 tại mực nước biển và tăng dần đến độ cao 24 km, chủ yếu là do phần lớn heli trong bầu khí quyển Trái Đất đã thoát ra ngoài khoảng không gian vũ trụ vì tỷ trọng thấp và tính trơ của nó. Có một lớp trong bầu khí quyển Trái Đất ở độ cao khoảng 1.000 km mà ở đó heli là chất khí chủ yếu (mặc dù tổng áp suất gây ra là rất nhỏ).
Heli là nguyên tố phổ biến thứ 71 trong vỏ Trái Đất, chiếm tỷ lệ 8 x 10−9, còn trong nước biển chỉ có 4 x 10−12. Nói chung, nó hình thành từ sự phân rã phóng xạ của các nguyên tố, do vậy người ta có thể tìm thấy heli trong các mỏ khoáng chất chứa urani, thori v.v và trong vài loại nước khoáng cũng như khí phun trào núi lửa. Heli tồn tại trong nhiều loại khí tự nhiên.
Ứng dụng của khí Heli:
Heli được sử dụng để làm mát nam châm siêu dẫn trong máy quét MRI.
Heli nhẹ hơn không khí nên có thể dùng để bơm khí cầu và bóng bay
Heli được sử dụng để ngưng tụ hydro và oxy để tạo nhiên liệu tên lửa.
Heli có thể được thêm vào bình dưỡng khí để thợ lặn có thể thở dễ dàng hơn. Điều này đặc biệt quan trọng cho những người đi lặn sâu (hơn 450 ft dưới mực nước biển).
Được sử dụng trong laser helium-neon. Những laser có thể được sử dụng để đọc mã vạch.
Heli có thể được sử dụng để phát hiện rò rỉ trong các thiết bị có chân không cao và áp suất cao.
Đối với vật liệu dễ bị ôxy hóa khi hàn, heli được sử dụng như một khí che chắn trong quá trình hàn hồ quang.
Heli được sử dụng như một loại khí bảo vệ khi phát triển silic và germanium tinh thể và khi sản xuất titan và zirconi.Nó là một loại khí bảo vệ tuyệt vời vì nó là trơ (không phản ứng).
Độ tuổi của các loại đá có chứa uranium và thorium có thể được ước tính bằng heli.
Helium thường được sử dụng như một khí mang trong sắc ký khí.
Heli có thể được sử dụng để phát hiện rò rỉ (lỗ rỉ nhỏ) trong một số tàu.
Chất lượng của khí Helium:
Tùy vào mục đích sử dụng mà người ta sử dụng helium với các độ tinh khiết khác nhau:
Helium 4.5 tương ứng với độ tinh khiết 99.995% : Thường được sử dụng trong bơm bong bong bay, tạo lá chắn khí trong hàn hồ quang điện,…
Helium 5.0, 5.5 tương ứng với độ tinh khiết 99.999%, 99.9995% : Được sử dụng trong phòng thí nghiệm, dùng làm khí mang trong sắc ký khí,…
Phương thức cung cấp khí Helium:
Cung cấp bình khí helium loại 14 lít chứa 2 m3 khí dùng để bơm bong bóng khi đi dã ngoại, hoặc đi làm việc công trình.
Cung cấp bằng chai 40 lít, 47 lít chứa 6, 7 m3 khí helium để cho người sử dụng nhiều tại xưởng, tại phòng thí nghiệm hay các công trình.
Cung cấp bằng chai 50 lít, áp suất sử dụng 200 bar chứa 10 m3 khí helium.

Khí công nghiệp – Khí Hydro

Khí công nghiệp - Khí Hydro

Các sao thuộc dải chính được cấu tạo chủ yếu bởi hydro ở trạng thái plasma. Hydro nguyên tố tồn tại tự nhiên trên Trái Đất tương đối hiếm do khí hydro nhẹ nên trường hấp dẫn của Trái Đất không đủ mạnh để giữ chúng khỏi thoát ra ngoài không gian, do đó hydro tồn tại chủ yếu dưới dạng hydro nguyên tử trong các tầng cao của khí quyển Trái Đất

Khí công nghiệp - Khí Hydro

Khí công nghiệp – Khí Hydro

+ MÔ TẢ SẢN PHẨM:

Tính chất khí Hydro (H2):
Hydro (từ tiếng Latinh: hydrogenium) là một nguyên tố hóa học trong hệ thống tuần hoàn các nguyên tố với nguyên tử số bằng 1. Trước đây còn được gọi là khinh khí (như trong “bom khinh khí” tức bom H); hiện nay từ này ít được sử dụng. Sở dĩ được gọi là “khinh khí” là do hydro là nguyên tố nhẹ nhất và tồn tại ở thể khí, với trọng lượng nguyên tử 1.00794 u. Hydro là nguyên tố phổ biến nhất trong vũ trụ, tạo nên khoảng 75% tổng khối lượng vũ trụ và tới trên 90% tổng số nguyên tử. Các sao thuộc dải chính được cấu tạo chủ yếu bởi hydro ở trạng thái plasma. Hydro nguyên tố tồn tại tự nhiên trên Trái Đất tương đối hiếm do khí hydro nhẹ nên trường hấp dẫn của Trái Đất không đủ mạnh để giữ chúng khỏi thoát ra ngoài không gian, do đó hydro tồn tại chủ yếu dưới dạng hydro nguyên tử trong các tầng cao của khí quyển Trái Đất
Ứng dụng của khí Hydro:
Sử dụng trong công nghiệp
Sử dụng trong phòng thí nghiệm
Sử dụng trong bơm khí cầu, bóng bay, cổng hơi
Quý khách lưu ý, khí Hydro có tính chất dễ cháy, nổ, nên công ty chúng tôi không khuyến khích quý khách sử dụng khí hydro cho việc bơm bóng bay, cổng hơi để đảm bảo độ an toàn. Quý khách nên sử dụng khí Heli để thay thế vì khí heli là khí trơ và một số tính chất khác vừa đảm bảo an toàn và hiệu quả.
Chất lượng, phương thức cung cấp khí Hydro
Tùy vào nhu cầu sử dụng của quý khách, chúng tôi cung cấp Hydro theo mức độ tinh khiết khác nhau. Ngoài ra, tùy vào lượng sử dụng, quý khách có thể chọn loại bình chứa lượng khí tương ứng để phục vụ nhu cầu của quý khách.
Địa điểm cung cấp khí Hydro

Khí công nghiệp – Khí Nitơ

Khí công nghiệp - Khí Nitơ

Nitơ dạng khí được sản xuất nhanh chóng bằng cách cho nitơ lỏng (xem dưới đây) ấm lên và bay hơi. Nó có nhiều ứng dụng, bao gồm cả việc phục vụ như là sự thay thế trơ hơn cho không khí khi mà sự ôxi hóa là không mong muốn.

Khí công nghiệp - Khí Nitơ

Khí công nghiệp – Khí Nitơ

+ MÔ TẢ SẢN PHẨM:

Cung cấp khí Nitơ chuyên nghiệp:
Tính chất khí Nitơ( N2):
Nitơ là một nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn các nguyên tố có ký hiệu N và số nguyên tử bằng 7. Ở điều kiện bình thường nó là một chất khí không màu, không mùi, không vị và khá trơ và tồn tại dưới dạng phân tử N2, còn gọi là đạm khí. Nitơ chiếm khoảng 78% khí quyển Trái Đất và là thành phần của mọi cơ thể sống. Nitơ tạo ra nhiều hợp chất quan trọng như cácaxít amin, amôniắc, axít nitric và các xyanua.
Nitơ là một phi kim, với độ âm điện là 3,04. Nó có 5 điện tử trên lớp ngoài cùng, vì thế thường thì nó có hóa trị ba trong phần lớn các hợp chất. Nitơ tinh khiết là một chất khí ở dạng phân tử không màu và chỉ tham gia phản ứng hóa học ở nhiệt độ phòng khi nó phản ứng với Liti. Nó hóa lỏng ở nhiệt độ 77 K (-196 °C) trong điều kiện áp suất khí quyển và đóng băng ở 63 K (-210 °C). Nitơ lỏng là chất làm lạnh phổ biến.

Ứng dụng của khí Nitơ:
Nitơ dạng khí được sản xuất nhanh chóng bằng cách cho nitơ lỏng (xem dưới đây) ấm lên và bay hơi. Nó có nhiều ứng dụng, bao gồm cả việc phục vụ như là sự thay thế trơ hơn cho không khí khi mà sự ôxi hóa là không mong muốn.
Để bảo quản tính tươi của thực phẩm đóng gói hay dạng rời (bằng việc làm chậm sự ôi thiu và các dạng tổn thất khác gây ra bởi sự ôxi hóa)
Bảo quản thực phẩm không bị oxy hoá
Dùng trong chạy máy phân tích, phân tích mẫu
Xả làm sạch, thử xì đường ống
Hàn đường ống
luyện kim, tinh chế kim loại
Sản xuất các linh kiện điện tử như tranzito, điôt, và mạch tích hợp (IC).
Sản xuất thép không gỉ
Bơm lốp ô tô và máy bay do tính trơ và sự thiếu các tính chất ẩm, ôxi hóa của nó, ngược lại với không khí (mặc dù điều này là không quan trọng và cần thiết đối với ô tô thông thường )
Ngược lại với một số ý kiến, nitơ thẩm thấu qua lốp cao su không chậm hơn không khí. Không khí là hỗn hợp chủ yếu chứa nitơ và ôxy (trong dạng N2 và O2), và các phân tử nitơ là nhỏ hơn. Trong các điều kiện tương đương thì các phân tử nhỏ hơn sẽ thẩm thấu qua các vật liệu xốp nhanh hơn.
Một ví dụ khác về tính đa dụng của nó là việc sử dụng nó (như là một chất thay thế được ưa chuộng cho điôxít cacbon) để tạo áp lực cho các thùng chứa một số loại bia, cụ thể là bia đen có độ cồn cao và bia ale của Anh và Scotland, do nó tạo ra ít bọt hơn, điều này làm cho bia nhuyễn và nặng hơn. Một ví dụ khác về việc nạp khí nitơ cho bia ở dạng lon hay chai là bia tươi Guinness.
Nitơ lỏng được sản xuất theo quy mô công nghiệp với một lượng lớn bằng cách chưng cất phân đoạn không khí lỏng và nó thường được nói đến theo công thức giả LN2. Nó là một tác nhân làm lạnh (cực lạnh), có thể làm cứng ngay lập tức các mô sống khi tiếp xúc với nó. Khi được cách ly thích hợp khỏi nhiệt của môi trường xung quanh thì nó phục vụ như là chất cô đặc và nguồn vận chuyển của nitơ dạng khí mà không cần nén. Ngoài ra, khả năng của nó trong việc duy trì nhiệt độ một cách siêu phàm, do nó bay hơi ở 77 K (-196°C hay -320°F) làm cho nó cực kỳ hữu ích trong nhiều ứng dụng khác nhau, chẳng hạn trong vai trò của một chất làm lạnh chu trình mở, bao gồm:
Làm lạnh để vận chuyển thực phẩm
Bảo quản các bộ phận thân thể cũng như các tế bào tinh trùng và trứng, các mẫu và chế phẩm sinh học.
Trong nghiên cứu các tác nhân làm lạnh
Để minh họa trong giáo dục
Trong da liễu học để loại bỏ các tổn thương da ác tính xấu xí hay tiềm năng gây ung thư, ví dụ các mụn cóc, các vết chai sần trên da v.v.
Nitơ lỏng có thể sử dụng như là nguồn làm mát để tăng tốc CPU, GPU, hay các dạng phần cứng khác.

Chất lượng khí Nitơ:
Tuỳ thuộc vào phương thức sử dụng mà sử dụng các độ tinh khiết sau:
Khí ni tơ 4.0 tương đương độ tinh khiết 99.99% : thường sử dụng trong hàn, làm sạch đường ống, bảo quản thực phẩm, xã thử xì đường ống…
Khí argon 5.0, 5.2, 5.5 tương đương độ tinh khiết 99.999%, 99.9992%, 99.9995% thường dùng trong phòng thí nghiệm nghiên cứu, bệnh viện, trung tâm phân tích, viện…

Phương thức cung cấp khí Nitơ:
Giao hàng bằng chai 10 lít chứa 1.5 m3 hoặc chai 14 lít chứa 2 m3 khí ni tơ cho người sử dụng ít hoặc đi công trình
Giao bằng chai 40 lít, 47 lít chứa 6, 7 m3 khí ni tơ để cho người sử dụng nhiều tại xưởng sản xuất hay các công trình
Giao khí ni tơ bằng chai 50 lít, áp suất sử dụng 200 bar chứa 10 m3 khí ni tơ
Giao khí ni tơ lỏng bằng xe bồn,bồn Xl-45, bồn BTIC kèm theo giàn hoá hơi tuỳ thuộc vào lưu lượng cần sử dụng.