Tag: khí hóa lỏng chất lượng

Khí hóa lỏng – Khí CO2

Khí hóa lỏng - Khí CO2

Các viên nhỏ băng khô (thay vì cát) được bắn vào bề mặt cần làm sạch. Băng khô không cứng như cát, nhưng nó tăng tốc quá trình bằng sự thăng hoa để “không còn gì” tồn tại trên bề mặt cần làm sạch và gần như không tạo ra nhiều bụi gây hại phổi.

Khí hóa lỏng - Khí CO2

Khí hóa lỏng – Khí CO2

+ MÔ TẢ SẢN PHẨM:

Điôxít cacbon lỏng chỉ được tạo ra dưới áp suất trên 5,1barơ; ở diều kiện áp suất khí quyển, nó chuyển trực tiếp từ các pha khí sang rắn hay ngược lại theo một quá trình gọi là thăng hoa.

Nước sẽ hấp thụ một lượng nhất định điôxít cacbon, và nhiều hơn lượng này khi khí bị nén. Khoảng 1% điôxít cacbon hòa tan chuyển hóa thành Axít cacbonic. Axít cacbonic phân ly một phần thành các ion bicacbonat (HCO3-) và cacbonnat (CO3-2).

Ứng Dụng của CO2 lỏng

Làm lạnh thực phẩm, các mẫu sinh học và các mặt hàng mau hỏng khác.
Sản xuất “sương mù băng khô” để tạo các hiệu ứng đặc biệt. Khi băng khô tiếp xúc với nước thì điôxít cacbon đóng băng thăng hoa thành hỗn hợp khí điôxít cacbon lạnh và không khí lạnh ẩm ướt. Điều này sinh ra sự ngưng tụ và hình thành sương mù; xem thêm máy tạo sương mù. Hiệu ứng sương mù của hỗn hợp băng khô với nước được tạo ra tốt nhất là với nước ấm.
Các viên nhỏ băng khô (thay vì cát) được bắn vào bề mặt cần làm sạch. Băng khô không cứng như cát, nhưng nó tăng tốc quá trình bằng sự thăng hoa để “không còn gì” tồn tại trên bề mặt cần làm sạch và gần như không tạo ra nhiều bụi gây hại phổi.
Tăng gây mưa từ các đám mây hay làm giảm độ dày của mây nhờ sự kết tinh nước trong mây.
Sản xuất khí điôxít cacbon do cần thiết trong các hệ thống như thùng nhiên liệu hệ thống trơ trong các máy bay B-47.
Các ống lót trục bằng đồng thau hay kim loại khác được cho vào băng khô để làm chúng co lại sao cho chúng sẽ khớp với kích thước trong của lỗ trục. Khi các ống lót này ấm trở lại, chúng nở ra và trở nên cực kỳ khít khao.
Bảo quản và lưu ý sử dụng CO2 lỏng:

CO2 lỏng Được chứa trong stec kín chịu áp lực có bảo ôn hoặc trong chai kín chịu áp lực
CO2 lỏng nạp chai không quá 0,625kg/lít thiết bị chứa, nạp stec không quá 0,9kg/lít thiết bị chứa, tránh va đập mạnh vào chai hoặc stec, để cách xa nguồn nhiệt. Trong trường hợp bảo quản thời gian dài trong stec thì cần có hệ thống làm lạnh riêng.
Vận chuyển chai CO2 lỏng cần xếp nằm ngang, van chai quay về một phía, giữa các chai có đệm lót, xe chở phải có mái che.

Khí hóa lỏng – Cồn tinh khiết

Khí hóa lỏng - Cồn tinh khiết

Ethanol được sử dụng trong y tế và chống vi khuẩn.Dung dịch chứa 70% ethanol chủ yếu được sử dụng như chất tẩy uế. Nó là hiệu quả trong việc chống lại phần lớn cácloại vi khuẩn và nấm cũng như nhiều loại virus,…nhưng không hiểu quả trong việcchống lại các bào tử vi khuẩn

Khí hóa lỏng - Cồn tinh khiết

Khí hóa lỏng – Cồn tinh khiết

+ MÔ TẢ SẢN PHẨM:

Cồn tinh khiết, Ethanol , còn gọi là ethyl alcohol, alcohol tinh khiết, là hóa chất công nghiệp phổ biến, một hợp chất hữu cơ nằm trong dãy đồng đẳng của rượu methylic, là chất lỏng dễ bay hơi, dễ cháy, không màu. Ethanol là một trong các rượu thông thường trong thành phần đồ uống có chứa cồn.

Công thức hóa học : CH3-CH2-OH, viết tóm tắt là C2H6O.
Tùy theo quá trình lên men của nguyên liệu (từ mía hay khoai mì), mà ta có :
1. Ethanol tuyệt đối (Cồn tuyệt đối) : loại bỏ hoàn toàn nước trong ethanol với hàm lượng 99.60
2. Cồn thực phẩm
3. Cồn công nghiệp : là cồn khi sản xuất từ khoai mì chưa loại bỏ hoàn toàn tạp chất nên sử dụng cho công nghiệp
Cồn công nghiệp 95 (95%Ethanol + 5% methanol)
Cồn công nghiệp 95 (95% ethanol +5% IPA)
4.Công sinh học : sử dụng làm nhiên liệu
*Cồn công nghiệp (rượu ethanol và 1 chất độc hại) không được sử dụng trong nước giải khát sẽ gây ngộ độc.

1.Tính chất

Ethanol là một chất lỏng không màu, dễ bay hơi, có mùi đặc trưng. Khi cháy với ngọn lửa màu xanh không khói tạo thành cacbon điôxít và nước.

Ethanol là một dung môi linh động, có thể hòa tan trong nước với các hợp chất hữu cơ khác: acid acetic, acetone, benzene, cacbon tetraclorua,chloroform, diethyl ether,ethylene glycol, glycerin, nitromethane, pyridine,và toluene. Có thể tạo hỗn hợp với hydrocacbon béo chẳng hạn như pentan và hexane, và với clorua béo như trichloroethane và tetraloethylene.

Với liên kết hydro làm cho ethanol tinh khiết có khả năng hút ẩm trong không khí . Nhóm phân cực của hydroxyl làm ethanol có thể hòa tan các hợp chất ion đặc biệt như natri và kali hydroxit, magnesium chloride, clorua calci….Vì các phân tử ethanol có cấu trúc không phân cực nên sẽ hòa tan các chất không phân cực, bao gồm các loại tinh dầu, nhiều hương liệu, màu sắc và thành phần trong dược

Ethanol là một loại rượu đơn chức. Nó có độ nóng chảy ở -117,30Cvà sôi ở 78.50C. Nó có thể hòa tan với nước với mọi tỷ lệ. Ethanol và nước tạo ra hỗn hợp đẳngphí , là tạo một hỗn hợp đun sôi không đổi, nên việc tách nước trong hỗn hợpethanol rất khó khăn.

Việc tách nước trong ethanol để tạo thành cồn tinh khiết, ethanol tuyệt đối là không thể có được bằng cách chưng cất đơn giản.

2.Ứng dụng :

⇒a.Nhiên liệu hoặc phụ gia xăng dầu:
– Ethanolcó thể sử dụng như nhiên liệu (thông thường trộn lẫn với xăng) và dùng trong các quy trình công nghiệp khác
– Hỗn hợp xăng(90%) và ethanol (10% thường thu được bằng cách lên men nông sản) hoặc xăng dầu (97%) và methanol hoặc rượu.
– Ethanol được sử dụng trong các sản phẩn chống đông lạnh vì điểm đóng băng thấp của nó.

⇒b.Đồ uống có cồn :
– Ethanol là thành phần chính của đồ uống có cồn, khi uống, ethanol chuyển hóa như 1 năng lượng cung cấp chất dinh dưỡng

⇒c. Nguyên liệu :
Ethanol là thành phần quan trọng trong công nghiệp và sử dụng rộng rãi như một hợp chất hữu cơ khác,bao gồm ethyl halogenua, ethyl ester, diethyl ether, acid acetic, ethylamin ,…

⇒d. Thuốc sát trùng :
Ethanol được sử dụng trong y tế và chống vi khuẩn.Dung dịch chứa 70% ethanol chủ yếu được sử dụng như chất tẩy uế. Nó là hiệu quả trong việc chống lại phần lớn cácloại vi khuẩn và nấm cũng như nhiều loại virus,…nhưng không hiểu quả trong việcchống lại các bào tử vi khuẩn

⇒e. Làm dung môi : Có thể hòa tan trong nước và các dung môi khác. Ethanol có trong sơn, cồn thuốc, các sản phẩm chăm sóc cá nhân như nước hoa và chất khử mùi…

⇒f.Dược :
Về mặt y dược, ethanol là thuốc ngủ, mặc dù nó ít độc hại hơn so vớicác rượu khác, cái chết thường xảy ra nếu nồng độ cồn trong máu vượt quá khoảng 5%.
Có thể giảm thị lực, bất tỉnh sẽ xảy ra ở nồng độ thấp hơn.

3.Điều chế

Cồn ethanol được sản xuất bằng cả công nghiệp hóa dầu, thông qua công nghệ hydrat hóa ethylene, và phương pháp sinh học, bằng cách lên men đường hay ngũ cốc với men rượu

4.Các nguy hiểm

Ethanol và hỗn hợp của nó với nước chứa trên 50% êtanol là các chất dễ cháy và dễ dàng bắt lửa.
Mặc dù ethanol không phải là chất độc có độc tính cao, nhưng nó có thể gây ra tử vong khi nồng độ cồn trong máu đạt tới 0,4%. Nồng độ cồn tới 0,5% hoặc cao hơn nói chung là dẫn tới tử vong. Nồng độ thậm chí thấp hơn 0,1% có thể sinh ra tình trạng say, nồng độ 0,3-0,4% gây ra tình tạng hôn mê. Tại nhiều quốc gia có luật điều chỉnh về nồng độ cồn trong máu khi lái xe hay khi phải làm việc với các máy móc thiết bị nặng, thông thường giới hạn dưới 0,05% tới 0,08%.Rrượu Metylichay metanol là rất độc, không phụ thuộc là nó vào cơ thể theo cách nào (da, hô hấp, tiêu hóa)

Khí hóa lỏng – Khí Oxy

Khí hóa lỏng - Khí Oxy

Hiện nay Công ty chúng tôi đã phát triển thành công hệ thống cung cấp khí oxy công nghiệp và Y tế từ bình chứa lỏng siêu lạnh DPL175 (XL45), với mục đích cấp khí ở dạng lỏng sau đó chuyển qua hệ thống hóa hơi, van điều áp và bình tích khí.

Khí hóa lỏng - Khí Oxy

Khí hóa lỏng – Khí Oxy

+ MÔ TẢ SẢN PHẨM:

ỨNG DỤNG:

Khí Oxy hóa lỏng có màu xanh nhạt, oxy lỏng có tỷ trọng 1.141 g/cm3 (1.141 kg / L) và đông lạnh tại đóng băng cứng tại điểm 50,5 K (-368,77 ° F; -222,65 ° C) và điểm sôi (trạng thái lỏng) 90,19 K (-297,33 ° F, -182,96 ° C) ở 101,325 kPa (760 mmHg). Oxy lỏng có tỷ lệ hóa khí 1:861 ở điều kiện tiêu chuẩn (100 kPa) và 20 ° C (68 ° F), và cũng chính vì điều này, nó được ứng dụng trong một số máy bay thương mại và quân sự nhằm mục đích duy trì và cung cấp lượng khí ổn định để thở.
Với sản phẩm Cung cấp khí oxy lỏng cho mục đích công nghiệp và ứng dụng công nghiệp, chúng tôi đã phát triển sản phẩm này dựa trên nguyên lý về bồn chứa và hệ hóa hơi trao đổi nhiệt tự nhiên, thay vì đó chúng tôi sử dụng bình chứa oxy lỏng loại nhỏ có thể di chuyển được và kết hợp với dàn hóa hơi loại nhỏ, cung cấp phù hợp với mục đích sử dụng của khách hàng.
Bằng kinh nghiệm thực tế và đã được nhiều khách hàng tin dùng và khai thác một cách có hiệu quả với hệ thống này của chúng tôi. Tuy giá trị không lớn nhưng đã thay đổi căn bản trong tư duy sản xuất của khách hàng, cũng như tiết kiệm và hiệu quả hơn trong chi phí sản xuất so với việc sử dụng chai khí 40 lít khí áp suất cao vốn đã không phù hợp và mất an toàn trong lao động sản xuất.
Với nhu cầu tiêu thụ của khách hàng >15 chai khí oxy/ngày và sản xuất tập trung và liên tục, Quý khách hàng nên ứng dụng và áp dụng vào sản xuất, sẽ mang lại hiệu quả ngay trong thời gian đầu sản xuất và ứng dụng thử nghiệm hệ thống này.
Hệ thống bao gồm :

Bình XL45 hoặc DPL175 lít chứa 175kg sản phẩm khí oxy lỏng, tương đương 24 chai kí oxy cao áp 40L
Bình LPG loại 12kg hoặc 48kg hoặc hệ thống bồn cấp cố định
Dàn hóa hơi loại công suất từ : 10~30m3/h
Ống dây mềm dẫn oxy lỏng đến dàn hóa hơi
Ống dây mền dẫn khí sau hóa hơi và bộ chia
Hệ thống cung cấp cho các thiết bị chủ yếu như :

Máy cắt kim loại CNC
Mỏ cắt hơi, mỏ thổi
Rùa cắt, Các hệ thống đầu đốt sấy, và nung .v.v…
TÍNH NĂNG VÀ MÔ TẢ

Nhằm mục đích thay thế cho các sản phẩm cấp khí oxy bằng các loại chai chứa áp suất cao như loại chai cao áp 40 lít. Hiện nay Công ty chúng tôi đã phát triển thành công hệ thống cung cấp khí oxy công nghiệp và Y tế từ bình chứa lỏng siêu lạnh DPL175 (XL45), với mục đích cấp khí ở dạng lỏng sau đó chuyển qua hệ thống hóa hơi, van điều áp và bình tích khí.
Hệ thống này hoạt động ổn định và cung cấp liên tục, hơn nữa là có thể di chuyển trong phạm vi các xưởng sản xuất hoặc giữa các phân xưởng với nhau.
Sức chứa 1 bình DPL 175 khí oxy (liquid oxygen) tương đương 24 chai khí oxy cao áp 40 lít.
ƯU ĐIỂM

Tiết kiệm được khâu vận chuyển, quản lý, giảm giá thành oxy nguyên liệu đầu vào.
Giảm các tổn thất khí và các thất thoát không cần thiết trong quá trình sử dụng.
Khí oxy được hóa hơi trực tiếp từ dạng lỏng nên độ tinh khiết đạt 99,99% do đó các đường cắt khí thẳng, ít để lại via, giảm được công mài trơn đường cắt.
Giá thành rẻ hơn so với giá thành của chai khí oxy cao áp 40L nén áp suất cao, vì vậy tổng tiết kiệm khoảng 20% so với chi phí dùng chai khí nén cao áp 40 lít về giá thành
Độ an toàn cao trong quá trình sử dụng và vận hành, do áp suất của bình lỏng DPL175(XL45) thấp, khoảng 16 bar
Lượng khí cung cấp liên tục : từ 10~15 mỏ cắt hoạt động cùng một lúc, áp suất đầu ra ổn định.
Giảm chi phí do không cần phải sử dụng các loại dụng cụ như đồng hồ điều áp oxy, LPG .v.v…
Giảm tối đa quá trình quản lý vỏ chai, giảm chi phí quản lý nhân công di chuyển các vỏ chai, giảm tổn thất áp suất và thất thoát khí so với sử dụng chai khí nén thông thường.
Giảm thời gian thay thế các loại vỏ bình so với việc sử dụng chai khí nén cao áp thông thường.
ĐỂ HẠN CHẾ NHƯỢC ĐIỂM

Khách hàng phải sử dụng liên tục, Do trao đổi nhiệt của chính ban thân bình lỏng theo thời gian, tốc độ tăng áp tuy chậm, nhưng nên sử dụng liên tục, sẽ hiệu quả hơn. Không để thất thoát
Khách hàng nên lập kế hoạch sản xuất cùng với việc lập kế hoạch với vật liệu chính.
Hiệu quả hợp lý nhất tại các điểm sử dụng với nhu cầu >15 chai khí oxy cao áp 40L/ngày.

Khí hóa lỏng – Khí Argon

Khí hóa lỏng - Khí Argon

+ MÔ TẢ SẢN PHẨM:

Đặc tính kỹ thuật:

-Đường kính: 508 mm

-Chiều cao: 1559mm

-Khối lượng rỗng (kg): 123kg

-Thể tích lỏng tối đa (lít):176

-Thể tích sử dụng( lít): 165

-Hao hụt trung bình ( %/ ngày): 2,2.

-Tốc độ lấy khí: 9,2 m3 / giờ

Khí hóa lỏng - Khí Argon

Khí hóa lỏng – Khí Argon

Bộ tạo áp:

-Áp ra: 20,7 Bar

-Áp cài đặt: 22 Bar

-Van an toàn: 24 Bar

Đĩa chống nổ ruột bình.

Khí hóa lỏng – Khí Clo

Khí hóa lỏng - Khí Clo

Các bình chứa Clo lỏng để trong kho phải được xếp đặt, kê chèn chắc chắn, tránh các nguy cơ gây đổ, rơi lăn bình tự do. Không xếp chồng các bình lên nhau.

Khí hóa lỏng - Khí Clo

Khí hóa lỏng – Khí Clo

+ MÔ TẢ SẢN PHẨM:

Giới thiệu Khí Clo

– Công thức hóa học: Cl2

– Đóng gói: Bình

– Dùng trong: Xử lý nước cấp, nước thải

– Tên tiếng Anh: Chlo liquide.

– Đặc tính: là chất oxi hoá mạnh.

Ứng dụng Khí Clo (Cl2):
– Chất tẩy trắng trong công nghiệp dệt, nhuộm, giấy
– Chất tiệt trùng nước sinh hoạt, chất diệt rong rêu trong nước cấp hệ thống làm mát
– Clo được sử dụng để tách H2S, HSO3, Phenol, xyanua ra khỏi nước thải.
Bảo quản:
– Bảo quản nơi thoáng gió, tránh mưa nắng trực tiếp, nhiệt độ bảo quản không quá 40 độ C
– Tránh va đập mạnh, tránh nơi có nhiệt độ cao
– Các bình chứa Clo lỏng để trong kho phải được xếp đặt, kê chèn chắc chắn, tránh các nguy cơ gây đổ, rơi lăn bình tự do. Không xếp chồng các bình lên nhau.

Khí hóa lỏng – Nitơ lỏng 35l

Khí hóa lỏng - Nitơ lỏng 35l

Trộn cùng với khí Gas như : Propan, CNG, và các loại khí đốt đặc biệt khác, ứng dụng trong nhiệt luyện, làm sạch và bảo vệ bề mặt kim loại. Xử lý làm sạch bề mặt trong luyện thép

Khí hóa lỏng - Nitơ lỏng 35l

Khí hóa lỏng – Nitơ lỏng 35l

CÁC ỨNG DỤNG CỦA NITO LỎNG:

Lưu giữ, bảo quản các bệnh phẩm sinh học trong Y học. Bảo quản các bộ phận thân thể cũng như các tế bào tinh trùng và trứng
Sử dụng để làm co các chi tiết cơ khí chính xác như : (Bạc, trục .v.v…), trong khi lắp ghép các chi iết này
Nito lỏng Mô phỏng các nghiên cứu trong khoa học, và trong lĩnh vực giáo dục, tạo khói trong sân khấu .v.v…
Làm mát các hệ thống điện tử, và ứng dụng công nghệ điện tử
Nito lỏng, bảo quản nguyên liệu phóng xạ, bảo quản các nguyên liệu có ứng dụng cho công nghệ cao v.v….
Các ứng dụng khác .v.v….
Ứng dụng Nito khí sau hóa hơi từ Nito lỏng

Đóng gói thực phẩm, sản xuất đóng gói bánh kẹo, thực phẩm các loại có yêu cầu cao
Trơ hóa, đuổi khí trong các hệ thống bồn, bể chứa, các kho chứa hóa chất có yêu cầu kỹ thuật cao.
Bảo quản rau quả, bảo quản tính tươi của thực phẩm rau quả, làm chậm lại quá trình ôi thiu của thực phẩm
Sử dụng trong các hệ thống thủy lực của ngành công nghiệp hàng không, và máy bay quân sự .v.v….
Trộn cùng với khí Gas như : Propan, CNG, và các loại khí đốt đặc biệt khác, ứng dụng trong nhiệt luyện, làm sạch và bảo vệ bề mặt kim loại. Xử lý làm sạch bề mặt trong luyện thép
Sử dụng trong hệ thống dập lửa, hệ thông chống cháy, cứu hỏa.v.v…
Các ứng dụng khác .v.v….

Khí hóa lỏng – Nitơ lỏng 30l

Khí hóa lỏng - Nitơ lỏng 30l

Khi được cách ly thích hợp khỏi nhiệt của môi trường xung quanh thì nó phục vụ như là chất cô đặc và nguồn vận chuyển của nitơ dạng khí mà không cần nén.

Khí hóa lỏng - Nitơ lỏng 30l

Khí hóa lỏng – Nitơ lỏng 30l

+ MÔ TẢ SẢN PHẨM:

GIỚI THIỆU:

Nitơ lỏng được sản xuất theo quy mô công nghiệp với một lượng lớn bằng cách chưng cất phân đoạn không khí lỏng và nó thường được nói đến theo công thức giả LN2. Nó là một tác nhân làm lạnh (cực lạnh), có thể làm cứng ngay lập tức các mô sống khi tiếp xúc với nó.
Khi được cách ly thích hợp khỏi nhiệt của môi trường xung quanh thì nó phục vụ như là chất cô đặc và nguồn vận chuyển của nitơ dạng khí mà không cần nén.
Ngoài ra, khả năng của nó trong việc duy trì nhiệt độ một cách siêu phàm, do nó bay hơi ở 77 K (-196°C hay -320°F) làm cho nó cực kỳ hữu ích trong nhiều ứng dụng khác nhau, chẳng hạn trong vai trò của một chất làm lạnh chu trình mở, bao gồm:
VẬN CHUYỂN, CUNG CẤP:

Để tăng khả năng cung cấp trong chuỗi cung cấp các loại sản phẩm khí công nghiệp, chúng tôi đã và đang cung cấp trên thị trường loại khí Nito lỏng bằng các loại bình lỏng, Áp suất trung áp 1.6Mpa. và kèm theo đó là hệ thống hóa hơi, hệ thống đường ống chuyển lỏng chuyên dụng.
Nito lỏng có nhiệt độ -196 độ C, sử dụng thiết bị bình chứa lỏng XL45 hoặc bình DPL175 hoặc loại bình lỏng khác được thiết kế chuyên dùng. Chuyên sử dụng để vận chuyển các loại khí Nito lỏng cung cấp đến khách hàng.